B.4. Nội dung của tập tin định cấu hình sẵn (cho squeeze)

Những đoạn cấu hình được dùng trong phụ lục này cũng sẵn sàng dạng tập tin định cấu hình sẵn ví dụ tại http://www.debian.org/releases/squeeze/example-preseed.txt.

Ghi chú rằng mẫu này dựa vào tiến trình cài đặt vào kiến trúc kiểu x86 Intel. Nếu bạn đang cài đặt vào kiến trúc khác, một số phần mẫu (v.d. phần chọn bố trí bàn phím và phần cài đặt bộ nạp khởi động) có lẽ không phải là thích hợp, cũng sẽ cần phải được thay thế bằng thiết lập debconf thích hợp với kiến trúc đó.

B.4.1. Địa phương hoá

Việc đặt giá trị địa phương hoá sẽ hoạt động được chỉ nếu bạn dùng khả năng chèn sẵn kiểu initrd. Đối với các phương pháp khác, tập tin cấu hình sẵn sẽ được tải chỉ sau khi hỏi các câu này.

Miền địa phương (locale) có thể được dùng để xác định cả hai ngôn ngữ và quốc gia, và có thể là bất cứ tổ hợp nào một ngôn ngữ được debian-installer hỗ trợ và một quốc gia nhận ra. Nếu tổ hợp này không làm một miền địa phương hợp lệ thì trình cài đặt tự động chọn một miền địa phương vẫn hợp lệ cho ngôn ngữ đã chọn. Để chỉ định miền địa phương dưới dạng một tham số khởi động, hãy dùng locale=vi.

# Miền địa phương đặt ngôn ngữ và quốc gia.
d-i debian-installer/locale string vi

Tiến trình cấu hình bàn phím là bao gồm việc chọn kiến trúc bàn phím (phần cứng) và bố trí bàn phím (phần mềm). Trong phần lớn trường hợp, kiến trúc bàn phím đúng được chọn theo mặc định, vì vậy bình thường không cần chèn trước nó. Bố trí bàn phím phải được debian-installer nhận ra đối với kiến trúc bàn phím đã chọn.

# Chọn bàn phím.
#d-i console-tools/archs select at
d-i console-keymaps-at/keymap select us
# Thí dụ cho kiến trúc bàn phím khác
#d-i console-keymaps-usb/keymap select mac-usb-us

Để bỏ qua bước cấu hình bàn phím, hãy chèn sẵn console-tools/archs bằng skip-config (bỏ qua cấu hình). Kết quả là bố trí bàn phím của hạt nhân còn lại hoạt động.

Ghi chú

Các thay đổi trong lớp nhập cho hạt nhân phiên bản 2.6 đã làm cho kiến trúc bàn phím hầu như quá cũ. Đối với hạt nhân 2.6, bình thường nên chọn bố trí bàn phím kiểu “PC” (at).

B.4.2. Cấu hình mạng

Tất nhiên, việc chèn sẵn bước cấu hình mạng sẽ không hoạt động được nếu bạn tải tập tin cấu hình sẵn qua mạng. Nhưng nó rất có ích khi bạn khởi động từ đĩa CD hay thanh USB. Nếu bạn tải tập tin cấu hình sẵn qua mạng, bạn có khả năng gởi tham số cấu hình mạng bằng cách sử dụng tham số khởi động hạt nhân.

Nếu bạn cần phải chọn một giao diện riêng khi khởi động qua mạng, trước khi tải tập tin cấu hình sẵn qua mạng, hãy nhập tham số khởi động như interface=eth1.

Mặc dù thường không thể chèn sẵn cấu hình mạng khi dùng khả năng chèn trước qua mạng (dùng địa chỉ Mạng “preseed/url”), bạn vẫn còn có khả năng sử dụng dãy câu lệnh theo đây để chỉnh sửa sự hạn chế này, chẳng hạn nếu bạn muốn đặt một địa chỉ tĩnh cho giao diện mạng. Dãy câu lệnh này ép buộc cấu hình mạng chạy lại sau khi nạp tập tin chèn sẵn, bằng cách tạo văn lệnh “preseed/run” chứa những câu lệnh này:

killall.sh; netcfg

Theo đây có những biến debconf thích hợp với cấu hình mạng.

# Disable network configuration entirely. This is useful for cdrom
# installations on non-networked devices where the network questions,
# warning and long timeouts are a nuisance.
#d-i netcfg/enable boolean false

# netcfg will choose an interface that has link if possible. This makes it
# skip displaying a list if there is more than one interface.
d-i netcfg/choose_interface select auto

# To pick a particular interface instead:
#d-i netcfg/choose_interface select eth1

# If you have a slow dhcp server and the installer times out waiting for
# it, this might be useful.
#d-i netcfg/dhcp_timeout string 60

# If you prefer to configure the network manually, uncomment this line and
# the static network configuration below.
#d-i netcfg/disable_dhcp boolean true

# If you want the preconfiguration file to work on systems both with and
# without a dhcp server, uncomment these lines and the static network
# configuration below.
#d-i netcfg/dhcp_failed note
#d-i netcfg/dhcp_options select Configure network manually

# Static network configuration.
#d-i netcfg/get_nameservers string 192.168.1.1
#d-i netcfg/get_ipaddress string 192.168.1.42
#d-i netcfg/get_netmask string 255.255.255.0
#d-i netcfg/get_gateway string 192.168.1.1
#d-i netcfg/confirm_static boolean true

# Any hostname and domain names assigned from dhcp take precedence over
# values set here. However, setting the values still prevents the questions
# from being shown, even if values come from dhcp.
d-i netcfg/get_hostname string unassigned-hostname
d-i netcfg/get_domain string unassigned-domain

# Disable that annoying WEP key dialog.
d-i netcfg/wireless_wep string
# The wacky dhcp hostname that some ISPs use as a password of sorts.
#d-i netcfg/dhcp_hostname string radish

# If non-free firmware is needed for the network or other hardware, you can
# configure the installer to always try to load it, without prompting. Or
# change to false to disable asking.
#d-i hw-detect/load_firmware boolean true

Ghi chú rằng netcfg sẽ tự động quyết định mặt nạ mạng nếu netcfg/get_netmask không phải được chèn sẵn. Trong trường hợp này, biến phải được đánh dấu là seen (được thấy) cho quá trình tự động cài đặt. Tương tự, netcfg sẽ chọn một địa chỉ thích hợp nếu không đặt netcfg/get_gateway. Như một trường hợp đặc biệt, bạn cũng có thể đặt netcfg/get_gateway thành “none” (không có) để chỉ định không nên dùng cổng ra nào.

B.4.3. Bàn giao tiếp mạng

# Dùng thiết lập theo đây nếu bạn muốn sử dụng thành phần
# bàn giao tiếp mạng (network-console) để cài đặt từ xa
# thông qua SSH (trình bao bảo mật). Trường hợp này chỉ hữu ích
# nếu bạn định tự thực hiện phần còn lại của quá trình cài đặt.
#d-i anna/choose_modules string network-console
#d-i network-console/password password r00tme
#d-i network-console/password-again password r00tme

B.4.4. Thiết lập máy nhân bản

Phụ thuộc vào phương pháp cài đặt bạn dùng, máy nhân bản có thể được dùng để tải về thành phần cài đặt thêm, để cài đặt hệ thống cơ bản, và để thiết lập danh sách các nguồn /etc/apt/sources.list cho hệ thống đã cài đặt.

Tham số mirror/suite xác định bộ phần mềm đối với hệ thống đã cài đặt.

Tham số mirror/udeb/suite xác định bộ phần mềm đối với thành phần thêm cho trình đã cài đặt. Việc đặt tham số này có ích chỉ nếu thành phần thật sự được tải về qua mạng, cũng nên khớp với bộ phần mềm đã được dùng để xây dựng initrd cho phương pháp cài đặt được dùng. Theo mặc định, giá trị cho mirror/udeb/suitemirror/suite là trùng.

# Chọn FTP thì không cần đặt chuỗi mirror/country.
#d-i mirror/protocol string ftp
d-i mirror/country string manual
d-i mirror/http/hostname string http.us.debian.org
d-i mirror/http/directory string /debian
d-i mirror/http/proxy string

# Bộ phần mềm cần cài đặt.
#d-i mirror/suite string testing
# Bộ phần mềm cần dùng để nạp các thành phần cài đặt (tùy chọn).
#d-i mirror/udeb/suite string testing

B.4.5. Thiết lập đồng hồ và múi giờ

# Điều khiển nếu đồng hồ phần cứng được đặt thành UTC không.
d-i clock-setup/utc boolean true

# Bạn có thể đặt điều này thành bất cứ giá trị nào hợp lệ cho $TZ (múi giờ),
# xem nội dung của « /usr/share/zoneinfo/ » để tìm giá trị hợp lệ.
d-i time/zone string Asia/Saigon

# Điều khiển có nên dùng giao thức thời gian NTP
# để đặt đồng hồ trong khi cài đặt hay không.
d-i clock-setup/ntp boolean true
# Máy phục vụ NTP cần dùng. Giá trị mặc định gần lúc nào cũng đúng.
#d-i clock-setup/ntp-server string ntp.example.com

B.4.6. Phân vùng

Khả năng dùng tiến trình chèn sẵn để phân vùng đĩa cứng rất bị hạn chế thành khả năng được hỗ trợ bởi partman-auto. Bạn có thể chọn phân vùng hoặc sức chứa còn rảnh trên đĩa, hoặc toàn bộ đĩa. Bố trí của đĩa có thể được xác định bằng cách sử dụng công thức xác định sẵn, công thức riêng từ tập tin công thức, hay công thức được gồm trong tập tin định cấu hình sẵn. HIện thời không thể phân vùng nhiều đĩa bằng chèn sẵn.

Cảnh báo

Việc nhận diện đĩa phụ thuộc vào thứ tự tải trình điều khiển chúng. Nếu có nhiều đĩa trong hệ thống, hãy chắc là đĩa đúng sẽ được chọn, trước khi dùng khả năng chèn sẵn.

# If the system has free space you can choose to only partition that space.
#d-i partman-auto/init_automatically_partition select biggest_free

# Alternatively, you can specify a disk to partition. The device name must
# be given in traditional non-devfs format.
# Note: A disk must be specified, unless the system has only one disk.
# For example, to use the first SCSI/SATA hard disk:
#d-i partman-auto/disk string /dev/sda
# In addition, you'll need to specify the method to use.
# The presently available methods are: "regular", "lvm" and "crypto"
d-i partman-auto/method string lvm

# If one of the disks that are going to be automatically partitioned
# contains an old LVM configuration, the user will normally receive a
# warning. This can be preseeded away...
d-i partman-lvm/device_remove_lvm boolean true
# The same applies to pre-existing software RAID array:
d-i partman-md/device_remove_md boolean true
# And the same goes for the confirmation to write the lvm partitions.
d-i partman-lvm/confirm boolean true

# You can choose one of the three predefined partitioning recipes:
# - atomic: all files in one partition
# - home:   separate /home partition
# - multi:  separate /home, /usr, /var, and /tmp partitions
d-i partman-auto/choose_recipe select atomic

# Or provide a recipe of your own...
# The recipe format is documented in the file devel/partman-auto-recipe.txt.
# If you have a way to get a recipe file into the d-i environment, you can
# just point at it.
#d-i partman-auto/expert_recipe_file string /hd-media/recipe

# If not, you can put an entire recipe into the preconfiguration file in one
# (logical) line. This example creates a small /boot partition, suitable
# swap, and uses the rest of the space for the root partition:
#d-i partman-auto/expert_recipe string                         \
#      boot-root ::                                            \
#              40 50 100 ext3                                  \
#                      $primary{ } $bootable{ }                \
#                      method{ format } format{ }              \
#                      use_filesystem{ } filesystem{ ext3 }    \
#                      mountpoint{ /boot }                     \
#              .                                               \
#              500 10000 1000000000 ext3                       \
#                      method{ format } format{ }              \
#                      use_filesystem{ } filesystem{ ext3 }    \
#                      mountpoint{ / }                         \
#              .                                               \
#              64 512 300% linux-swap                          \
#                      method{ swap } format{ }                \
#              .

# This makes partman automatically partition without confirmation, provided
# that you told it what to do using one of the methods above.
d-i partman-partitioning/confirm_write_new_label boolean true
d-i partman/choose_partition select finish
d-i partman/confirm boolean true

B.4.7. Phân vùng bằng RAID

Bạn cũng có thể sử dụng khả năng chèn sẵn để thiết lập phân vùng trên mảng RAID phần mềm. Có hỗ trợ RAID lớp 0, 1, 5, 6 và 10, thì tạo mảng bị suy biến và xác định thiết bị thêm. Nếu bạn sử dụng RAID 1, bạn có khả năng chèn sẵn bộ tải khởi động grub để cài đặt vào mọi thiết bị được dùng trong mảng đó ; xem Phần B.4.13, “Cài đặt bộ nạp khởi động”.

Cảnh báo

Loại chức năng tự động phân vùng này vẫn dễ làm sai. Nó cũng là chức năng hơi ít thử bởi nhà phát triển debian-installer. trách nhiệm về việc thử và kết hợp các công thức khác nhau (để hữu ích và không xung đột với nhau) được người dùng chịu. Xem /var/log/syslog nếu bạn gặp vấn đề.

# NOTE: this option is of beta release quality and should be used carefully

# The method should be set to "raid".
#d-i partman-auto/method string raid
# Specify the disks to be partitioned. They will all get the same layout,
# so this will only work if the disks are the same size.
#d-i partman-auto/disk string /dev/sda /dev/sdb

# Next you need to specify the physical partitions that will be used. 
#d-i partman-auto/expert_recipe string \
#      multiraid ::                                         \
#              1000 5000 4000 raid                          \
#                      $primary{ } method{ raid }           \
#              .                                            \
#              64 512 300% raid                             \
#                      method{ raid }                       \
#              .                                            \
#              500 10000 1000000000 raid                    \
#                      method{ raid }                       \
#              .

# Last you need to specify how the previously defined partitions will be
# used in the RAID setup. Remember to use the correct partition numbers
# for logical partitions.
# Parameters are:
# <raidtype> <devcount> <sparecount> <fstype> <mountpoint> \
#          <devices> <sparedevices>
# RAID levels 0, 1, 5, 6 and 10 are supported; devices are separated using "#"
#d-i partman-auto-raid/recipe string \
#    1 2 0 ext3 /                    \
#          /dev/sda1#/dev/sdb1       \
#    .                               \
#    1 2 0 swap -                    \
#          /dev/sda5#/dev/sdb5       \
#    .                               \
#    0 2 0 ext3 /home                \
#          /dev/sda6#/dev/sdb6       \
#    .

# This makes partman automatically partition without confirmation.
d-i partman-md/confirm boolean true
d-i partman-partitioning/confirm_write_new_label boolean true
d-i partman/choose_partition select finish
d-i partman/confirm boolean true

B.4.8. Controlling how partitions are mounted

Normally, filesystems are mounted using a universally unique identifier (UUID) as a key; this allows them to be mounted properly even if their device name changes. UUIDs are long and difficult to read, so, if you prefer, the installer can mount filesystems based on the traditional device names, or based on a label you assign. If you ask the installer to mount by label, any filesystems without a label will be mounted using a UUID instead.

Devices with stable names, such as LVM logical volumes, will continue to use their traditional names rather than UUIDs.

Cảnh báo

Traditional device names may change based on the order in which the kernel discovers devices at boot, which may cause the wrong filesystem to be mounted. Similarly, labels are likely to clash if you plug in a new disk or a USB drive, and if that happens your system's behaviour when started will be random.

# The default is to mount by UUID, but you can also choose "traditional" to
# use traditional device names, or "label" to try filesystem labels before
# falling back to UUIDs.
#d-i partman/mount_style select uuid

B.4.9. Cài đặt hệ thống cơ bản

Thật sự không thể chèn sẵn nhiều vào giai đoạn cài đặt này. Chỉ hỏi câu về cách cài đặt hạt nhân.

# Chọn bộ tạo ra « initramfs » được dùng để tạo ra initrd cho hạt nhân 2.6.
#d-i base-installer/kernel/linux/initramfs-generators string yaird

# (Siêu) gói ảnh hạt nhân; có thể dùng giá trị « none »
# nếu không cần cài đặt hạt nhân.
#d-i base-installer/kernel/image string linux-image-2.6-486

B.4.10. Thiết lập tài khoản

Có khả năng chèn sẵn mật khẩu cho tài khoản người chủ, cũng tên và mật khẩu cho tài khoản của người dùng chuẩn thứ nhất. Đối với mật khẩu, bạn có thể dùng giá trị nhập thô (không mật mã) hay băm kiểu MD5.

Cảnh báo

Ghi chú rằng tiến trình chèn sẵn mật khẩu không phải là bảo mật hoàn toàn, vì mọi người có quyền truy cập tập tin cấu hình sẵn thì biết các mật khẩu nằm trong nó. Việc dùng băm MD5 được xem là tốt hơn một ít theo các điều khoản của bảo mật, nhưng nó cũng có thể cung cấp ý thức bảo mật giả, vì cách truy cập băm MD5 cho phép người khác tấn công bằng sức mạnh vũ phu.

# Bỏ qua bước tạo tài khoản người chủ (tài khoản kiểu người dùng chuẩn
# sẽ có khả năng dùng lệnh sudo).
#d-i passwd/root-login boolean false
# Hoặc để bỏ qua bước tạo tài khoản kiểu người dùng chuẩn:
#d-i passwd/make-user boolean false

# Mật khẩu người chủ, hoặc bằng nhập thô :
#d-i passwd/root-password password r00tme
#d-i passwd/root-password-again password r00tme
# hoặc được mật mã bằng mẫu MD5:
#d-i passwd/root-password-crypted password [mẫu MD5]

# Để tạo tài khoản kiểu người dùng chuẩn.
#d-i passwd/user-fullname string Debian User
#d-i passwd/username string debian
# Mật khẩu của người dùng chuẩn, hoặc bằng nhập thô :
#d-i passwd/user-password password insecure
#d-i passwd/user-password-again password insecure
# hoặc được mật mã bằng mẫu MD5:
#d-i passwd/user-password-crypted password [mẫu MD5]
# Tạo người dùng thứ nhất dùng UID đã ghi rõ thay cho giá trị mặc định.
#d-i passwd/user-uid string 1010

# Tài khoản người dùng sẽ được thêm vào một số nhóm đầu tiên chuẩn.
# Để ghi đè thiết lập này, dùng chuỗi này:
#d-i passwd/user-default-groups string audio cdrom video

Biến passwd/root-password-cryptedpasswd/user-password-crypted cũng có thể được chèn trước bằng “!” là giá trị. Trong trường hợp đó, tài khoản tương ứng bị tắt. Trường hợp này có thể là tiện với tài khoản người chủ, miễn là phương pháp xen kẽ được thiết lập để cho phép hoạt động quản lý hay đăng nhập người chủ (thí dụ bằng cách dùng khả năng xác thức khoá SSH hay sudo).

Theo đây có câu lệnh có thể dùng để tạo mẫu duy nhất MD5 cho một mật khẩu :

$ printf "r00tme" | mkpasswd -s -m md5

B.4.11. Thiết lập apt

Tiến trình thiết lập danh sách các nguồn của apt /etc/apt/sources.list và các tùy chọn cấu hình cơ bản được tự động hoá hoàn toàn, dựa vào phương pháp cài đặt và trả lời câu hỏi trước. Tùy chọn bạn có khả năng thêm kho phần mềm (cục bộ) khác.

# Bạn có tùy chọn cài đặt phần mềm kiểu không tự do
# và đã đóng góp.
#d-i apt-setup/non-free boolean true
#d-i apt-setup/contrib boolean true
# Ghi chú ra dòng này nếu bạn không muốn dùng máy nhân bản mạng.
#d-i apt-setup/use_mirror boolean false
# Chọn những dịch vụ cập nhật nào cần dùng;
# xác định những máy nhân bản cần dùng.
# Các giá trị dưới là mặc định bình thường.
#d-i apt-setup/services-select multi-select security, volatile
#d-i apt-setup/security_host string security.debian.org
#d-i apt-setup/volatile_host string volatile.debian.org

# Các kho thêm, local[0-9] có sẵn
#d-i apt-setup/local0/repository string \
#       http://local.server/debian stable main
#d-i apt-setup/local0/comment string máy_phục_vụ_cục_bộ
# Bật các dòng kiểu deb-src
#d-i apt-setup/local0/source boolean true
# Địa chỉ URL tới khoá công của kho cục bộ ;
# bạn cần phải cung cấp một khoá: không thì apt sẽ không chấp nhận
# kho lưu không được xác thực nên dòng sources.list sẽ bị ghi chú ra.
#d-i apt-setup/local0/key string http://máy_phục_vụ_cục_bộ/khoá

# Mặc định là tiến trình cài đặt cần thiết các kho lưu
# được xác thực dùng một khoá GPG đã biết.
# Thiết lập này có thể được dùng để tắt chức năng xác thực đó.
# Cảnh báo : không bảo mật thì không khuyến khích.
#d-i debian-installer/allow_unauthenticated string true

B.4.12. Chọn gói phần mềm

Bạn có khả năng chọn cài đặt bất cứ sự phối hợp công việc nào sẵn sàng. Vào lúc viết câu này, các công việc sẵn sàng gồm:

  • chuẩn

  • môi trường làm việc

  • môi trường làm việc Gnome

  • môi trường làm việc KDE

  • trình phục vụ Mạng

  • trình phục vụ in

  • trình phục vụ DNS

  • trình phục vụ tập tin

  • trình phục vụ thư tín

  • cơ sở dữ liệu SQL

  • máy tính xách tay

Bạn cũng có khả năng chọn không cài đặt công việc nào, ép buộc cài đặt một bộ gói bằng cách khác. Khuyên bạn luôn luôn gồm ít nhất công việc chuẩn.

Nếu bạn muốn cài đặt một số gói riêng, thêm vào những gói được cài đặt trong các công việc, bạn có khả năng sử dụng tham số pkgsel/include. Giá trị của tham số này có thể là danh sách các gói được định giới bằng hoặc dấu phẩy hoặc dấu cách, cũng dễ dàng dùng trên dòng lệnh.

#tasksel tasksel/first multiselect standard, web-server
# If the desktop task is selected, install the kde and xfce desktops
# instead of the default gnome desktop.
#tasksel tasksel/desktop multiselect kde, xfce

# Individual additional packages to install
#d-i pkgsel/include string openssh-server build-essential
# By default, packages that are only Recommended by packages installed using
# pkgsel/include (as opposed to their dependencies) will not be installed.
# Uncomment this line to install Recommends as well.
#d-i pkgsel/include/install-recommends boolean true
# Whether to upgrade packages after debootstrap.
# Allowed values: none, safe-upgrade, full-upgrade
#d-i pkgsel/upgrade select none

# Some versions of the installer can report back on what software you have
# installed, and what software you use. The default is not to report back,
# but sending reports helps the project determine what software is most
# popular and include it on CDs.
#popularity-contest popularity-contest/participate boolean false

B.4.13. Cài đặt bộ nạp khởi động

# Grub is the default boot loader (for x86). If you want lilo installed
# instead, uncomment this:
#d-i grub-installer/skip boolean true
# To also skip installing lilo, and install no bootloader, uncomment this
# too:
#d-i lilo-installer/skip boolean true

# This is fairly safe to set, it makes grub install automatically to the MBR
# if no other operating system is detected on the machine.
d-i grub-installer/only_debian boolean true

# This one makes grub-installer install to the MBR if it also finds some other
# OS, which is less safe as it might not be able to boot that other OS.
d-i grub-installer/with_other_os boolean true

# Alternatively, if you want to install to a location other than the mbr,
# uncomment and edit these lines:
#d-i grub-installer/only_debian boolean false
#d-i grub-installer/with_other_os boolean false
#d-i grub-installer/bootdev  string (hd0,0)
# To install grub to multiple disks:
#d-i grub-installer/bootdev  string (hd0,0) (hd1,0) (hd2,0)

# Optional password for grub, either in clear text
#d-i grub-installer/password password r00tme
#d-i grub-installer/password-again password r00tme
# or encrypted using an MD5 hash, see grub-md5-crypt(8).
#d-i grub-installer/password-crypted password [MD5 hash]

# Use the following option to add additional boot parameters for the
# installed system (if supported by the bootloader installer).
# Note: options passed to the installer will be added automatically.
#d-i debian-installer/add-kernel-opts string nousb

Một mẫu duy nhất MD5 cho grub có thể được tạo dùng grub-md5-crypt, hoặc dùng câu lệnh từ mẫu thí dụ trong Phần B.4.10, “Thiết lập tài khoản”.

B.4.14. Làm xong tiến trình cài đặt

# Trong khi cài đặt từ bàn giao tiếp nối tiếp,
# những bàn giao tiếp ảo bình thường (VT1 đến VT6)
# thông thường bị tắt trong « /etc/inittab ».
# Hãy hủy ghi chú dòng kế tiếp để ngăn cản trường hợp này.
#d-i finish-install/keep-consoles boolean true

# Tránh thông điệp cuối cùng về tiến trình cài đặt hoàn tất.
d-i finish-install/reboot_in_progress note

# Dòng này sẽ ngăn cản trình cài đặt đẩy ra đĩa CD
# trong khi khởi động lại, mà có ích trong
# một số trường hợp riêng.
#d-i cdrom-detect/eject boolean false

# Đây là cách làm cho trình cài đặt tắt khi hoàn tất,
# nhưng không khởi động lại vào hệ thống đã cài đặt.
#d-i debian-installer/exit/halt boolean true
# Cái này sẽ tắt máy thay vào chỉ dừng chạy nó.
#d-i debian-installer/exit/poweroff boolean true

B.4.15. Chèn trước gói khác

# Phụ thuộc vào phần mềm nào bạn chọn cài đặt, hoặc nếu tiến trình
# cài đặt bị lỗi, câu thêm có thể được hỏi. Bạn cũng có khả năng
# chèn sẵn chúng. Để xem danh sách mọi câu có thể được hỏi
# trong tiến trình cài đặt, hãy cài đặt xong, rồi chạy hai lệnh này:
#   debconf-get-selections --installer 
> file
#   debconf-get-selections 
>
> file