Product SiteDocumentation Site

5.2. Package Meta-Information

The Debian package is not only an archive of files intended for installation. It is part of a larger whole and describes its relationship with other Debian packages (requisites, dependencies, conflicts, suggestions). It also provides scripts that enable the execution of commands at different stages in the package's lifecycle (installation, upgrade, removal). These data are used by the package management tools but are not part of the packaged software; they are, within the package, what is called its “meta-information” (information about other information).

5.2.1. Mô tả: tệp tin control

This file uses a structure similar to email headers (as defined by RFC 2822) and is fully described in the Debian Policy and the manual pages deb-control(5) and deb822(5).
For example, for apt, the control file looks like the following:
$ apt-cache show apt
Package: apt
Version: 1.8.2
Installed-Size: 4064
Maintainer: APT Development Team <deity@lists.debian.org>
Architecture: amd64
Replaces: apt-transport-https (<< 1.5~alpha4~), apt-utils (<< 1.3~exp2~)
Provides: apt-transport-https (= 1.8.2)
Depends: adduser, gpgv | gpgv2 | gpgv1, debian-archive-keyring, libapt-pkg5.0 (>= 1.7.0~alpha3~), libc6 (>= 2.15), libgcc1 (>= 1:3.0), libgnutls30 (>= 3.6.6), libseccomp2 (>= 1.0.1), libstdc++6 (>= 5.2)
Recommends: ca-certificates
Suggests: apt-doc, aptitude | synaptic | wajig, dpkg-dev (>= 1.17.2), gnupg | gnupg2 | gnupg1, powermgmt-base
Breaks: apt-transport-https (<< 1.5~alpha4~), apt-utils (<< 1.3~exp2~), aptitude (<< 0.8.10)
Description-en: commandline package manager
 This package provides commandline tools for searching and
 managing as well as querying information about packages
 as a low-level access to all features of the libapt-pkg library.
 .
 These include:
  * apt-get for retrieval of packages and information about them
    from authenticated sources and for installation, upgrade and
    removal of packages together with their dependencies
  * apt-cache for querying available information about installed
    as well as installable packages
  * apt-cdrom to use removable media as a source for packages
  * apt-config as an interface to the configuration settings
  * apt-key as an interface to manage authentication keys
Description-md5: 9fb97a88cb7383934ef963352b53b4a7
Tag: admin::package-management, devel::lang:ruby, hardware::storage,
 hardware::storage:cd, implemented-in::c++, implemented-in::perl,
 implemented-in::ruby, interface::commandline, network::client,
 protocol::ftp, protocol::http, protocol::ipv6, role::program,
 scope::application, scope::utility, suite::debian, use::downloading,
 use::organizing, use::playing, use::searching, works-with-format::html,
 works-with::audio, works-with::software:package, works-with::text
Section: admin
Priority: required
Filename: pool/main/a/apt/apt_1.8.2_amd64.deb
Size: 1418108
MD5sum: 0e80dedab6ec1e66a8f6c15f1925d2d3
SHA256: 80e9600822c4943106593ca5b0ec75d5aafa74c6130ba1071b013c42c507475e

5.2.1.1. Các phụ thuộc: trường Depends

The dependencies are defined in the Depends field in the package header. It is a list of conditions to be met for the package to work correctly. This information is used by tools such as apt in order to install the required libraries, tools, drivers, etc. in appropriate versions fulfilling the dependencies of the package to be installed. For each dependency, it is possible to restrict the range of versions that meet that condition. In other words, it is possible to express the fact that we need the package libc6 in a version equal to or greater than “2.15” (written “libc6 (>= 2.15)”). Version comparison operators are as follows:
  • <<: bé hơn;
  • <=: bé hơn hoặc bằng;
  • =: bằng (hãy nhớ “2.6.1” không bằng với “2.6.1-1”);
  • >=: lớn hơn hoặc bằng;
  • >>: lớn hơn.
In a list of conditions to be met, the comma serves as a separator. It must be interpreted as a logical “and”. In conditions, the vertical bar (“|”) expresses a logical “or” (it is an inclusive “or”, not an exclusive “either/or”). Carrying greater priority than “and”, it can be used as many times as necessary. Thus, the dependency “(A or B) and C” is written A | B, C. In contrast, the expression “A or (B and C)” should be written as “(A or B) and (A or C)”, since the Depends field does not tolerate parentheses that change the order of priorities between the logical operators “or” and “and”. It would thus be written A | B, A | C.
Hệ thống phụ thuộc là một cơ chế tốt để đảm bảo các hoạt động của một chương trình, nhưng nó còn sử dụng cho “meta-packages”. Đây là gói không chứa nội dung chương trình mà chỉ mô tả phụ thuộc. Nó tạo điều kiện cho quá trình cài đặt của một nhóm các chương trình được phù hợp chọn trước bởi nhà bảo trì meta-package; như vậy, apt install meta-package sẽ tự động cài đặt tất cả các chương trình sử dụng các phụ thuộc của meta-package. Các gói gnome, kde-full and linux-image-amd64 là ví dụ của meta-packages.

5.2.1.2. Xung đột: trường Conflicts

The Conflicts field indicates when a package cannot be installed simultaneously with another. The most common reasons for this are that both packages include a file of the same name and path, or provide the same service on the same TCP port, or would hinder each other's operation.
dpkg sẽ từ chối cài đặt một gói nếu nó gây xung đột với một trong các gói đã cài đặt, ngoại trừ gói mới đặc biệt nó sẽ “thay thế” gói đã cài đặt, trong trường hợp dpkg sẽ chọn để thay thế gói cũ với gói mới, nó sẽ tự động đề nghị gỡ bỏ gói có vẻ có vấn đề.

5.2.1.3. Không tương thích: trường Breaks

Trường Breaks có tác dụng khá giống với trường Conflicts, nhưng với một nghĩa đặc biệt. Nó báo hiệu rằng nếu cài đặt gói này sẽ “làm hỏng” gói khác (hoặc cụ thể là phiên bản của nó). Nói chung, sự không thương thích này giữa hai gói là tạm thời, và trường Breaks quan hệ đặc biệt với các phiên bản không tương thích.
dpkg sẽ từ chối cài đặt một gói nếu nó làm hỏng một gói đã cài đặt, và apt sẽ cố giải quyết vấn đề bằng cách cập nhật gói đó lên phiên bản mới nhất (đây là giả định sẽ sửa được và do vậy lại tương thích).
Tình hình này có thể xảy ra trong trường hợp cập nhật mà không tương thích ngược: Trong trường hợp này nếu phiên bản mới hơn không còn các chức năng như phiên bản cũ, và gây ra một sự cố trong chương trình khác mà không làm gì đặc biệt. Trường Breaks ngăn cản người dùng gặp cả những vấn đề này.

5.2.1.4. Cung cấp Các mục: Trường Provides

Trường này giới thiệu khái niệm rất thú vị của một “gói ảo”. Nó có nhiều vai trò, nhưng hai trong số đó là quan trọng nhất. Vai trò thứ nhất bao gồm trong sử dụng gói để liên kết với một dịch vụ chung với nó (gói “cung cấp” dịch vụ). Vai trò thứ hai chỉ ra rằng một gói hoàn toàn thay thế một gói khác, và do mục đích này mà nó cũng có thể đáp ứng các phụ thuộc mà gói kia đáp ứng. Do đó có khả năng tạo ra một gói thay thế mà không cần sử dụng cùng tên gói.
5.2.1.4.1. Đang cung cấp một “Service”
Chúng ta sẽ thảo luận về trường hợp đầu tiên chi tiết hơn với một ví dụ: tất cả máy chủ mail, ví dụ như postfix hoặc sendmail “cung cấp” gói mail-transport-agent ảo. Thế nên, bất kỳ gói nào cần dịch vụ này để làm tính năng (ví dụ: quản lý mailing list, hay như là smartlist hoặc sympa) đơn giản là chỉ cần chỉ định phụ thuộc của nó yêu cầu một mail-transport-agent thay vi chỉ định một danh sách lớn các giải pháp có thể (ví dụ: postfix | sendmail | exim4 | …). Hơn nữa, không cần thiết phải cài đặt hai máy chủ mail trên cùng một máy, đó là lý do mỗi gói này tuyên bố xung đột với gói ảo mail-transport-agent. Một xung đột giữ gói của chính nó sẽ bị hệ thống bỏ qua nhưng kỹ thuật này sẽ cấm cài đặt hai máy chủ mail song song.
5.2.1.4.2. Khả năng trao đổi với một Gói khác
The Provides field is also interesting when the content of a package is included in a larger package. For example, the libdigest-md5-perl Perl module was an optional module in Perl 5.6, and has been integrated as standard in Perl 5.8 (and later versions, such as 5.28 present in Buster). As such, the package perl has since version 5.8 declared Provides: libdigest-md5-perl so that the dependencies on this package are met if the user has Perl 5.8 (or newer). The libdigest-md5-perl package itself has eventually been deleted, since it no longer had any purpose when old Perl versions were removed.
Sử dụng trường Provides để không phá vỡ sự phụ thuộc

Hình 5.1. Sử dụng trường Provides để không phá vỡ sự phụ thuộc

Tính năng này rất hữu ích vì không thể lường trước được sự biến động của sự phát triển và cần phải có khả năng điều chỉnh để đổi tên và thay thế tự động các phần mềm đã lỗi thời.
5.2.1.4.3. Hạn chế trong Quá khứ
Các gói ảo được sử dụng để bị một số hạn chế, đáng kể nhất là không có số phiên bản. Trở lại ví dụ trước, một sự phụ thuộc như Depends: libdigest-md5-perl (>= 1.6), bất chấp sự có mặt của Perl_5.10, sẽ không bao giờ được coi là thỏa mãn bởi hệ thống gói - trong khi trên thực tế nó rất có thể là thỏa mãn. Không biết về điều này, hệ thống gói đã chọn lựa chọn ít rủi ro nhất, giả định rằng các phiên bản không khớp.
This limitation has been lifted in dpkg 1.17.11, and is no longer relevant. Packages can assign a version to the virtual packages they provide with a dependency such as Provides: libdigest-md5-perl (= 1.8).

5.2.1.5. Thay thế Các tệp: Trường Replaces

Trường Replaces chỉ ra rằng gói chứa các tệp có trong gói khác nhưng gói đó có quyền thay thế chúng một cách hợp pháp. Nếu không sử dụng đặc tả này, dpkg sẽ báo lỗi, nó không thể ghi đè lên các tệp của một gói khác (về mặt kỹ thuật, dĩ nhiên có thể buộc nó làm như vậy với tùy chọn --force-overwrite, nhưng đó không phải là cách hay). Điều này cho phép xác định các vấn đề tiềm ẩn và yêu cầu người bảo trì phải nghiên cứu vấn đề trước khi lựa chọn có nên thêm vào một trường như thế hay không.
Việc sử dụng trường này là hợp lý khi tên gói thay đổi hoặc khi gói được bao gồm trong một gói khác. Điều này cũng xảy ra khi người bảo trì quyết định phân phối các tệp tin khác nhau giữa các gói nhị phân khác nhau được tạo ra từ cùng một gói nguồn: tệp được thay thế không còn thuộc về gói cũ nữa, nhưng chỉ cần tệp thay thế mới.
Nếu tất cả các tệp trong gói được cài đặt đã được thay thế, gói được coi là đã bị xóa. Cuối cùng, trường này cũng khuyến khích dpkg để gỡ bỏ gói thay thế nơi có sự xung đột.

5.2.2. Kịch bản Cấu hình

In addition to the control file, the control.tar.gz archive for each Debian package may contain a number of scripts, called by dpkg at different stages in the processing of a package. The Debian Policy describes the possible cases in detail, specifying the scripts called and the arguments that they receive. These sequences may be complicated, since if one of the scripts fails, dpkg will try to return to a satisfactory state by canceling the installation or removal in progress (insofar as it is possible).
In general, the preinst script is executed prior to installation of the package, while postinst follows it. Likewise, prerm is invoked before removal of a package and postrm afterwards. An update of a package is equivalent to removal of the previous version and installation of the new one. It is not possible to describe in detail all the possible scenarios here, but we will discuss the most common two: an installation/update and a removal.

5.2.2.1. Cài đặt và Nâng cấp

Dưới đây là những gì xảy ra trong quá trình cài đặt (hoặc cập nhật):
  1. Đối với cập nhật, dpkg gọi old-prerm upgrade new-version.
  2. Vẫn với cập nhật, dpkg sau đó thực hiện new-preinst upgrade old-version; đối với lần cài đặt đầu tiên, nó thực hiện new-preinst install. Có thể thêm phiên bản cũ vào tham số theo sau, nếu gói đã được cài đặt và gỡ bỏ trước (nhưng không bị xóa, các tệp cấu hình đã được giữ lại).
  3. Các tệp gói mới sau đó được giải nén. Nếu một tập tin đã tồn tại, nó được thay thế, nhưng một bản sao lưu tạm thời được thực hiện.
  4. Cho cập nhật, dpkg thực hiện old-postrm upgrade new-version.
  5. dpkg cập nhật tất cả dữ liệu nội bộ (danh sách tệp, tập lệnh cấu hình, v.v.) và loại bỏ các bản sao lưu của các tệp được thay thế. Đây là điểm không trở lại: dpkg không còn truy cập vào tất cả các yếu tố cần thiết để trở về trạng thái trước đó.
  6. dpkg sẽ cập nhật các tệp cấu hình, hỏi người dùng quyết định xem nó có thể tự động quản lý tác vụ này không. Các chi tiết của thủ tục này được thảo luận trong Phần 5.2.3, “Checksums, Danh sách Tệp Cấu hình”.
  7. Cuối cùng, dpkg cấu hình gói bằng cách thực hiện new-postinst configure last-version-configured.

5.2.2.2. Xóa Gói

Dưới đây là những gì xảy ra trong quá trình loại bỏ gói:
  1. dpkg gọi prerm remove.
  2. dpkg loại bỏ tất cả các tệp của gói, trừ các tệp cấu hình và tập lệnh cấu hình.
  3. dpkg thực hiện postrm remove. Tất cả các tập lệnh cấu hình, ngoại trừ postrm, sẽ bị xóa. Nếu người dùng không sử dụng tùy chọn “purge”, quá trình dừng ở đây.
  4. Để xóa toàn bộ gói (lệnh được gọi với dpkg --purge hoặc dpkg -P), các tệp cấu hình cũng sẽ bị xoá. Cũng như là một số lượng nhất định các bản sao (*.dpkg-tmp, *.dpkg-old, *.dpkg-new) và các tập tin tạm; dpkg sau đó thực hiện postrm purge.
Bốn kịch bản được nêu chi tiết ở trên được bổ sung bởi một tập lệnh config, được cung cấp bởi các gói sử dụng debconf để thu thập thông tin từ người dùng để cấu hình. Trong quá trình cài đặt, kịch bản này xác định chi tiết các câu hỏi được yêu cầu bởi debconf. Câu trả lời được ghi lại trong cơ sở dữ liệu debconf để tham khảo trong tương lai. Tập lệnh thường được thực thi bởi apt trước khi cài đặt từng gói một để nhóm tất cả các câu hỏi và yêu cầu tất cả các người dùng vào lúc bắt đầu quá trình. Các tập lệnh trước và sau khi cài đặt có thể sử dụng thông tin này để hoạt động theo ý muốn của người dùng.

5.2.3. Checksums, Danh sách Tệp Cấu hình

In addition to the maintainer scripts and control data already mentioned in the previous sections, the control.tar.gz archive of a Debian package may contain other interesting files. The first, md5sums, contains the MD5 checksums for all of the package's files. Its main advantage is that it allows dpkg --verify (which we will study in Phần 14.3.4.1, “Auditing Packages with dpkg --verify) and debsums (from the package of the same name; see Phần 14.3.4.2, “Auditing Packages: debsums and its Limits”) to check if these files have been modified since their installation. Note that when this file doesn't exist, dpkg will generate it dynamically at installation time (and store it in the dpkg database just like other control files).
conffiles lists package files that must be handled as configuration files (see also deb-conffiles(5)). Configuration files can be modified by the administrator, and dpkg will try to preserve those changes during a package update.
Trong trường hợp này, dpkg hoạt động thông minh nhất có thể: nếu tập tin cấu hình tiêu chuẩn không thay đổi giữa hai phiên bản, nó không làm gì cả. Tuy nhiên, nếu tệp đã thay đổi, nó sẽ cố gắng cập nhật tệp này. Có hai trường hợp: quản trị viên không chạm vào tệp cấu hình này, trong trường hợp đó dpkg tự động cài đặt phiên bản mới; Hoặc tập tin đã được sửa đổi, trong trường hợp này dpkg yêu cầu quản trị viên phiên bản nào họ muốn sử dụng (bản cũ có sửa đổi, hoặc phiên bản mới được cung cấp kèm theo gói). Để hỗ trợ đưa ra quyết định này, dpkg cung cấp để hiển thị “diff” cho thấy sự khác biệt giữa hai phiên bản. Nếu người dùng chọn giữ lại phiên bản cũ, tệp mới sẽ được lưu trữ ở cùng vị trí trong một tệp có đuôi .dpkg-dist. Nếu người dùng chọn phiên bản mới, phần cũ sẽ được giữ lại trong một tệp có đuôi .dpkg-old. Một hành động khả dụng khác bao gồm tạm ngưng dpkg để chỉnh sửa tệp và cố gắng cài đặt lại các sửa đổi có liên quan (trước đây được xác định với diff).